Tổng quan về kiến trúc vSphere 5.0

A) VMware vSphere Virtualization

Ảo hóa là tách rời sự ràng buộc giữa hệ điều hành (OS) và lớp phần cứng (physical hardware). Ảo hóa vSphere cho phép tập hợp lại các nguồn tài nguyên vật lý (physical server, network hardware, storage) để xây dựng thành tài nguyên ảo hóa (virtual resource).

kiến trúc vSphere

Đối với phương pháp truyền thống, các máy chủ x86 được thiết kế để chạy một hệ điều hành và tương đương với một ứng dụng chạy trên chúng.

Ảo hóa vPhere cho phép chạy nhiều hệ điều hành trên máy chủ x86, bằng cách cài lên máy vật lý này một nhân ảo hóa gọi là ESXi Hypervisor, nhân ảo hóa này sẽ cho phép máy vật lý có thể chạy được nhiều hệ điều hành trên nó mỗi hệ điều hành tương đương là một máy ảo (VM) và là một ứng dụng.

Tập hợp nhiều ESXi host và kết nối chúng tới hạ tầng network, storage (SAN, NAS) trong hệ thống, lúc này trở thành hạ tầng ảo hóa. Hạ tầng ảo hóa cho phép linh hoạt trong việc quản lý, tận dụng tối đa được số lượng máy ảo trên mỗi ESXi host (Server Consolidation), cũng như là nền tảng cốt lõi để phát triển lên hạ tầng Cloud Computing.

B) Kiến trúc vSphere

kiến trúc vSphere

Kiến trúc vSphere gồm 3 thành phần cốt lõi: lớp ảo hóa (Virtualization Layer, lớp quản lý (Management Layer), lớp giao tiếp (Interface layer).

  • Virtualization layer: lớp ảo hóa chứa những tài nguyên ảo hóa như compute, network, storage và những tính năng mà ảo hóa vSphere hỗ trợ.
  • Management layer: lớp quản lý là điểm tập trung hoàn toàn cho việc quản lý lớp ảo hóa (virtualization layer), bao gồm cấu hình, quản trị, mở rộng (provision).
  • Interface layer: lớp giao diện cho phép người dùng sử dụng các công cụ mà VMware cung cấp như vSphere Client/vSphere Web Client để truy cập vào lớp quản lý để quản trị.

C) Các thành phần vật lý trong vSphere

  • Computer server: là các server x86 được cài nhân ảo hóa ESXi hypervisor ở dạng Bare-metal. Bạn có thể nhóm các ESXi host lại với nhau thành từng server group (như hình trên), lúc này gọi là một cluster ( một nhóm chứa nhiều ESXi host). Các cluster này sẽ kết nối đến hệ thống network và storage.
  • Storage network and array: VMware cho phép các ESXi host mình kết nối tới các hệ thống storage như Fibre Channel SAN, iSCSI SAN, NAS. Có thể có nhiều hệ thống storage khác nhau trong data center. Tất cả chúng kết nối về một nơi gọi là Storage Area Network. Từ đó, cho phép tập hợp các tài nguyên storage lại và quản trị một cách linh hoạt.
  • vCenter Server: và để quản trị được các cluster này. Cần phải có vCenter Server, giúp cấu hình các tính năng vSphere, giám sát hệ thống, quản lý việc truy cập và linh hoạt trong việc cấp phát và mở rộng hệ thống.
  • vSphere Client/ vSphere Web Client/ Terminal: là các công cụ để người dùng truy cập vào vCenter Server hoặc ESXi host để quản trị

D) Các định nghĩa và tính năng trong vSphere

VMware ESXiESXi hypervisor là lớp ảo hóa được cài lên server vật lý, nhằm cho phép máy ảo có thể giao tiếp với các tài nguyên vật lý (compute, network, storage)
VMware vCenter ServerLà nơi quản trị tập trung. Ngoài việc cấu hình và quản lý, vCenter Server còn cung cấp các tính năng quản lý truy cập, giám sát performance, đưa ra cảnh báo (alarm)
VMware vSphere ClientLà công cụ cho phép người dùng truy cập và kết nối từ xa vào vCenter Server hoặc ESXi host.
VMware vSphereWeb ClientLà plug-in cài đặt vào trình duyệt web browser cho phép kết nối đến vCenter Server bằng giao diện web
vSphere Virtual Machine File System (VMFS)Là hệ thống File System được VMware định nghĩa riêng cho ESXi host (giống như Windows thì có NTFS, FAT32. Linux thì có ext2, ext3)
vSphere Virtual SMPCho phép một máy ảo có thể chạy được nhiều physical CPU
vSphere vMotionTính năng cho phép chuyển đổi máy ảo hoạt động, di chuyển chúng từ ESXi host này sang ESXi host khác trong cùng một data center
vSphere Storage vMotionMáy ảo thực chất chỉ là một file được lưu trữ trên ổ đĩa, tính năng này cho phép di chuyển những file máy ảo sang một ổ đĩa khác để lưu trữ mà không làm ảnh hưởng đến hoạt động của máy ảo.
vSphere HighAvailability (HA)Tính năng nâng cao độ sẵn sang cho các máy ảo, khi một ESXi host nào chết thì các máy ảo trong ESXi host đó sẽ được restart lên ở bên ESXi host khác.
vSphere DRS(Distributed Resource Scheduler)Tính năng này cho phép tính toán tải của các ESXi host trong Cluster, sau đó hoạch định và cân bằng tải CPU, Memory cho các ESXi host. Bằng cách thực hiện vMotion để di dời các máy ảo giữa các ESXi host với nhau
vSphereStorage DRSTính năng này cho phép tính toán tải thông qua việc thu thập thông tin truy xuất read/write (IOPS) của các disk trong datastore, từ đó thực hiện di dời các file máy ảo cho cân bằng tải IOPS giữa các disk để tránh bị bottleneck I/O và cân bằng dung lượng cho các disk trong datastore. Datastore là nơi tập hợp các tài nguyên storage của ESXi – hay nói cách khác là tập hợp các ổ cứng VMFS của ESXi.
vSphere Fault ToleranceKhi cấu hình FT cho máy ảo, thì máy ảo sẽ tạo ra một bản sao thứ 2 (secondary) ở ESXi host khác. Khi máy ảo có sự cố xảy ra, bản sao thứ 2 này sẽ được khởi động và phục vụ ngay lập tức. Tăng tính sẵn sàng cho máy ảo
vSphereDistributed Switch (VDS)Là một switch ảo để tập hợp tất cả các ESXi host lại. Switch ảo này sẽ giúp các ESXi host liên lạc được với nhau và các ESXi host có thể thực hiện các tính năng như vMotion, Storage vMotion, DRS, HA.

Nguồn: https://huypdvmware.wordpress.com

READ MORE

>> Top 5 giải pháp backup máy ảo trên VMWARE ESXI

>> Tổng quan về kiến trúc vSphere 5.0 – Lớp ảo hóa (Virtualization Layer)


WHAT NEXT

vSphere

GIVEAWAYS

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *